vì thế
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Kết từ (liên từ): Từ dùng để nối hai mệnh đề, biểu thị điều sắp nêu ra (kết quả, hệ quả) có nguyên nhân hoặc lý do là điều vừa được nói đến trước đó. Nó thể hiện mối quan hệ nguyên nhân - kết quả.
Ví dụ sử dụng
- (Nguyên nhân "mưa to" dẫn đến kết quả "ở nhà").
- (Nguyên nhân "không nghe lời khuyên" dẫn đến kết quả "thất bại").
- (Nguyên nhân "hỏng nặng" dẫn đến kết quả "không thể sửa").
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng để bắt đầu một câu mới: "Vì thế" thường đứng ở đầu câu, sau dấu chấm câu, để nối ý với câu trước đó và giới thiệu kết quả.
- Dự án thiếu nhân lực nghiêm trọng. Vì thế, tiến độ bị chậm lại đáng kể.
- Dùng để nối hai vế trong một câu: "Vì thế" có thể đứng giữa câu, sau dấu phẩy, để nối mệnh đề chỉ kết quả với mệnh đề chỉ nguyên nhân đứng trước.
- Cô ấy có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này, vì thế ý kiến của cô rất có giá trị.
Biến thể và từ gần giống
- Cho nên: Kết từ có nghĩa và cách dùng tương tự "vì thế", thường có thể thay thế cho nhau.
- Anh ta làm việc chăm chỉ, cho nên anh ta đạt được thành công.
- Thành thử: Kết từ biểu thị kết quả từ nguyên nhân, mang sắc thái văn chương hoặc ít dùng trong khẩu ngữ hơn.
- Do đó: Kết từ nhấn mạnh kết quả xuất phát từ nguyên nhân vừa nêu, trang trọng hơn.
- Các bằng chứng là không đầy đủ. Do đó, tòa án tuyên bố bị cáo vô tội.
Từ đồng nghĩa
- Bởi vậy: Từ đồng nghĩa trực tiếp, cùng biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả.
- Nên: Kết từ thông dụng, có thể dùng trong cả văn nói và văn viết, thường ngắn gọn hơn.
- Trễ giờ nên chúng tôi phải vội vã.
- Thế nên: Cách nói thân mật, gần gũi hơn "vì thế".
Lưu ý sử dụng
- Vì thế luôn đứng ở vế chỉ kết quả, còn vế chỉ nguyên nhân phải được đề cập trước đó.
- Không nhầm lẫn với "vì" (chỉ nguyên nhân, đứng trước vế nguyên nhân) và "thế" (đại từ chỉ định).
- Trong văn viết trang trọng, có thể dùng các từ như "do đó", "bởi thế" thay cho "vì thế".
- k. Từ biểu thị điều sắp nêu ra có lí do hoặc nguyên nhân là điều vừa được nói đến. Nó cho biết chậm quá, vì thế tôi không giúp gì được.